vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA Trụ sở: Số 25 THĐ, phường PCT, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T – Cán bộ Ngân hàng (Theo Giấy ủy quyền số 8101/2018/UQ-SB ngày 29/6/2018) Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-DSLong Biên, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐNA Trụ sở: Số 25 THĐ, phường PCT, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch HĐQT Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T – Cán bộ Ngân hàng (Theo Giấy ủy quyền số 8101/2018/UQ-SB ngày 29/6/2018)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981 và bà Vũ Thu H’, sinh năm 1982 Đều trú tại: Số 9, ngách 66/68 đường NL, phường NL, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thu M, sinh ngày 11/9/2005, Cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 06/3/2009. Địa chỉ: Số 9, ngách 66/68 đường NL, phường NL, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của cháu M và cháu L là ông H, bà H’.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- 2.1. Xác nhận:

Tính đến ngày 31/5/2019 ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thu H’ còn nợ Ngân hàng TMCP ĐNA tổng cộng: 3.658.787.800 đồng (Ba tỷ sáu trăm năm tám triệu bẩy trăm tám bẩy nghìn tám trăm đồng). Trong đó:

- Nợ gốc: 3.119.474.381 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 482.973.615 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 56.339.804 đồng

Theo Hợp đồng tín dụng Trung – Dài hạn số REF1702400010/HĐTD ngày 24/01/2017 và Hợp đồng tín dụng từng lần số REF1718000267/HĐTD ngày 29/6/2017.

- 2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ:

Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thu H’ sẽ thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP ĐNA theo lộ trình sau:

- 30/7/2019 trả 30.000.000 đồng (Nợ gốc)

- 30/8/2019 trả 30.000.000 đồng (Nợ gốc)

- 30/9/2019 trả 30.000.000 đồng (Nợ gốc)

- 30/10/2019 trả 30.000.000 đồng (Nợ gốc)

- 30/11/2019 trả 30.000.000 đồng (Nợ gốc)

- 30/12/2019 thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc, lãi còn lại.

- Ông H, bà H’ còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng kể từ ngày 01/6/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

- Trường hợp Ông H, bà H’ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ khối tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 129,68m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 61, tờ bản đồ số 331-8, địa chỉ: Số 85A, NGT, phường ĐG, quận Long Biên, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 957920 do UBND quận Long Biên cấp ngày 17/11/2016 cho ông Nguyễn Văn H, bà Vũ Thu H’. Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của Pháp luật để thanh toán cho toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại.

- Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp vẫn không đủ thanh toán khoản nợ thì Ông H, bà H’ tiếp tục phải có nghĩa vụ thanh toán nốt khoản nợ còn lại.

2.3. Về án phí:

- Ông Nguyễn Văn H và bà Vũ Thu H’ tự nguyện chịu cả 52.587.878 đồng (Năm mươi hai triệu năm trăm tám bẩy nghìn tám trăm bẩy tám đồng) tiền án phí DSST.

- Trả lại Ngân hàng TMCP ĐNA 48.340.603 đồng (Bốn tám triệu ba trăm bốn mươi nghìn sáu trăm linh ba đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0001112 ngày 14/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ