vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V, địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà RT, số 9 đường Đ, phường A, quận B, Thành phố H và bị đơn bà Trần Thị K D, sinh năm 1995, địa chỉ: 754 ấp 2, xã P, huyện N, tỉnh Đ.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn bà Trần Thị K D đồng ý trả cho nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ tín dụng 13.963.101đồng (mười ba triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn một trăm lẻ một đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V, địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà RT, số 9 đường Đ, phường A, quận B, Thành phố H và bị đơn bà Trần Thị K D, sinh năm 1995, địa chỉ: 754 ấp 2, xã P, huyện N, tỉnh Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 37 /2019/QĐST-DS
Nhơn Trạch, ngày 23 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N - TỈNH Đ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Thức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Hiếu

2. Ông Thái Minh Trí

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 256/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V

Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9 đường Đ, phường A, quận B, Thành phố H

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Lô B G – Chủ tịch Hội đồng thành viên, địa chỉ: 199 Đ C, quận B, TP.H là đại diện theo pháp luật của nguyên đơn

+ Bà Phạm T M H – Chức vụ: Trưởng nhóm tố tụng – Phòng thu hồi nợ pháp lý - Trung tâm thu hồi nợ Công ty là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng 6 năm 2018).

+ Ông Hà D T, sinh năm 1994, địa chỉ: 48 N H, phường Đ, quận a, thành phố H (Văn bản ủy quyền ngày 22 tháng 5 năm 2018)

- Bị đơn: Bà Trần Thị K D, sinh năm 1995

Địa chỉ: 754 ấp 2, xã P, huyện N, tỉnh Đ

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V, địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà RT, số 9 đường Đ, phường A, quận B, Thành phố H và bị đơn bà Trần Thị K D, sinh năm 1995, địa chỉ: 754 ấp 2, xã P, huyện N, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Trần Thị K D đồng ý trả cho nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ tín dụng 13.963.101đồng (mười ba triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn một trăm lẻ một đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Trần Thị K D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 698.155đồng. Trả lại Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng V số tiền 1.063.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 004406 ngày 04 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ