vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Địa chỉ: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp dân sự giữa nguyên đơn Ngân hàng Thương Mại Cổ phần B với bị đơn ông Tiêu Văn Ch, bà Lê Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST – DSChâu Thành, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST– DS ngày 30 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Địa chỉ: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Ngô Minh D – chức vụ: Chuyên viên Tổ khách hàng.

Bị đơn: 1/ Ông Tiêu Văn Ch, sinh năm: 1950

2/ Bà Lê Thị K, sinh năm: 1954

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Ph, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tiêu Văn S, sinh năm: 1969

Địa chỉ: ấp Đ, xã Ph, huyện C, tỉnh Hậu Giang

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Tiêu Văn Ch và bà Lê Thị K thống nhất trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền bao gồm cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/5/2019 là 381.928.082 đồng (Ba trăm tám mươi mốt triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, không trăm tám mươi hai đồng). Trong đó:

+ Nợ hợp đồng tín dụng Số: 0136032BT002L3 ngày 02/12/2016 là 350.084.002 đồng (nợ gốc là 319.935.775 đồng, lãi trong hạn 27.194.414 đồng, lãi quá hạn là 2.953.813 đồng).

+ Nợ hợp đồng tín dụng Số: HDTD xxxxxxxxxxxx ngày 12/11/2018 là 31.844.080 đồng (nợ gốc là 30.000.000 đồng, lãi trong hạn là 1.808.218 đồng, lãi quá hạn là 35.862 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (07/5/2019) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng kỳ của ngân hàng cho vay, thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Thời gian trả nợ: Do chi cục thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp bị đơn ông C và bà K không trả nợ hoặc trả không tất nợ thì được xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất số 000294 cấp ngày 20/4/1994 cho ông Tiêu Văn Ch theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0009/2015/HĐTC-BPostBank.TPT để thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 9.548.000 đồng (Chín triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn đồng). Ông Tiêu Văn Ch và bà Lê Thị K thống nhất chịu toàn bộ nhưng được miễn án phí do thuộc trường hợp người cao tuổi. Ngân hàng Thương mại Cổ phần B được nhận lại 9.014.000 đồngtiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018003 ngày 30/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ