- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chi B, anh Đ thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST- HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 366/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị Vũ Thị Thanh B – Sinh năm: 1993 Địa chỉ: tổ 1, ấp 4, xã XT, huyện CM, tỉnh Đồng Nai. + Anh Phí Văn Đ, sinh năm: 1994 Địa chỉ: tổ 10, ấp 1, xã SR, huyện CM, tỉnh Đồng Nai. Xét thấy: Người yêu cầu anh Phí Văn Đ và chị Vũ Thị Thanh B rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 366/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” Điều 2. Hậu quả của việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Đương sự có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự này theo quy định pháp luật.
- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Về tạm ứng lệ phí: Áp dụng khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Sung vào công quỹ nhà nước 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Đ và chị B đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CM theo biên lai thu tiền số 0001582 ngày 10/9/2019. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H.CM; - Chi cục THADS H. CM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Thị Thùy Trang |