vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: ng T và bà S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B cấp ngày 30/9/1998 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: ng T, bà S khai khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông T, bà S yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 05 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 507/2017/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, về việc “ Thuận tình ly hôn” giữa: Ông T, sinh năm: 1965 Bà S, sinh năm: 1973 Cùng địa chỉ: đường H, phường A, Quận B. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông T và bà S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ng T và bà S thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B cấp ngày 30/9/1998 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: ng T, bà S khai không có nợ chung. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) Ông T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AE/2014/0008722 do Chi cục Thi hành án Quận 2 lập ngày 13/12/2017. ng Lê Văn T đã nộp đủ lệ phí. Bà S không phải chịu lệ phí việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ