vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số: 1/2006 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/4/2006 không còn giá trị …

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số: 1/2006 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/4/2006 không còn giá trị …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1977

Trú tại: số 204 - C4, nhà C, số 83 đường Y, Phường T, Quận S, TP. Đà Nẵng;

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1978

Trú tại: số 204 - C4, nhà C, số 83 đường Y, Phường T, Quận S, TP. Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 52, quyển số: 1/2006 do UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/4/2006 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Hữu N, sinh ngày: 10/01/2007 và cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày: 15/10/2013. Ly hôn, ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận thống nhất giao cháu Nguyễn Hữu N cho ông Nguyễn Văn D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, giao cháu Nguyễn Thanh T cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông D, bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông D, bà N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông D, bà N thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008569 ngày 13/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ