vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lữ Văn D. Sinh năm 1986 Trú tại: Bản C, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.

Về tình cảm: Anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H thỏa thuận nhất trí ly hôn. Về con chung: Anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H thỏa thuận + Giao cháu Lữ Danh T, sinh ngày 23/8/2011 cho anh Lữ Văn D chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Quang Thị H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn giữa anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lữ Văn D. Sinh năm 1986 Trú tại: Bản C, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TƢƠNG DƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐTương Dương, ngày 14 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lữ Văn D. Sinh năm 1986 Trú tại: Bản C, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Quang Thị H. Sinh năm 1995 Trú tại: Bản A, xã X, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Lữ Văn D. Sinh năm 1986 Trú tại: Bản C, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Quang Thị H. Sinh năm 1995 Trú tại: Bản A, xã X, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H thỏa thuận + Giao cháu Lữ Danh T, sinh ngày 23/8/2011 cho anh Lữ Văn D chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành. + Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị Quang Thị H. + Chị Quang Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, anh Lữ Văn D và chị Quang Thị H thỏa thuận anh Lữ Văn D tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000387 ngày 06 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Dần 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ