- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Kim C xin ly hôn bà Lê Thị Bích H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Kim C sinh năm 1957; Địa chỉ: Khu 12 thôn B xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ và Bà Lê Thị Bích H sinh năm 1958; Địa chỉ: Tổ 10 phố N, thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ - TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 20 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Kim Chung sinh năm 1957 Địa chỉ : Khu 12 thôn B xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bi đơn:
Bà Lê Thị Bích H sinh năm 1958 Địa chỉ: Tổ 10 phố N, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018.
XẫT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Kim C sinh năm 1957; Địa chỉ: Khu 12 thôn B xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ và Bà Lê Thị Bích H sinh năm 1958; Địa chỉ: Tổ 10 phố N, thị xã P, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về con chung: Ông Lê Kim C và bà Lê Thị Bích H đều xác nhận có 02 con chung Lê Chí K sinh năm 1979 và Lê Tiến D sinh năm 1981 đều đã thành niên, không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về tài sản chung, công nợ, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Ông C và bà H không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Ông C xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông C đã nộp 300.000đ. Hoàn lại cho ông C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 03421 ngày 20/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND thị xã Phú Thọ; - UBND xã Lương Lỗ; - Chi cục THADS; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Trần Hƣng Thủy |