- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Yvà ông Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37 /2018/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Y- Sinh ngày: 18 - 10 -1970
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 3, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T - Sinh ngày: 09 - 4 - 1970
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 3, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Phạm Thị Yvà ông Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Y và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Hữu N, sinh ngày 03 - 6 - 2001 cho Bà Phạm Thị Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của Bà Phạm Thị Y và ông Nguyễn Hữu T về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, Bà Phạm Thị Y nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006972 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Bà Phạm Thị Y được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND phường Sông Trí, TX Kỳ Anh - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Thái Thị Tân |