- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị T - Phạm Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Phạm Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHÍ LINH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST- HNGĐ | Chí Linh, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị T, sinh năm 1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã C, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Nơi ở hiện nay: khu dân cư số 2, B, phường P, thị xã C, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Tr, sinh năm 1980. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn N, xã C, thị xã C, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị T và anh Phạm Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Phạm Thị Tường V, sinh ngày 02-4-2004 cho anh Phạm Văn Tr trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Phạm Trà M, sinh ngày 12-3-2008 cho chị Lương Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Tr và chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000377 ngày 19/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX. Chí Linh; - Chi cục THADS TX. Chí Linh; - UBND xã C, TX C; - Lưu: Toà án, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Hà |