- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Hồng A yêu cầu ly hôn với anh Lê Hoàng H"
- Tòa quyết gì? I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 12 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 146; Điều 212; Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
- Căn cứ các Điều 55, 58,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 56/2018/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I - Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1. Chị Bùi Hồng A - Sinh năm 1981. Số CMTND: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 27/5/2015; Nơi cấp: Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về Dân cư. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Nhà số 02, ngách 3 ngõ 155 C, tổ 29 phường Q, quận C, thành phố Hà Nội. 2. Anh Lê Hoàng H - Sinh năm 1981. Số CMTND: xxxxxxxxx; cấp ngày: 21/10/2008; Nơi cấp: Công an TP Hà Nội. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Nhà số 02, ngách 3 ngõ 155 C, tổ 29 phường Q, quận C, thành phố Hà Nội. II – Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Chị Bùi Hồng A và anh Lê Hoàng H có một con chung là: Lê Phương T, sinh ngày 28/7/2008. Ghi nhận sự tự nguyện của hai bên: Giao cho chị Bùi Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là Lê Phương T, anh Lê Hoàng H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 03 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có yêu cầu thay đổi khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2. Về tài sản chung, nhà ở và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa không xét. 3. Về lệ phí: Chị Bùi Hồng A tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị Hồng A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005668 ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. III - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - UBND phường Quan Hoa. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY Thẩm phán (đã ký) Trần Thị Phƣơng Hiền |