- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn P - Nguyễn Thị U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 55 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 386/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh: 1967.
Trú tại: ấp T, xã TA, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh 1969.
Trú tại: ấp T, xã TA, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị B, sinh 1990.
Trú tại: ấp T, xã TA, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị B, sinh 1990 đã trưởng thành nên không có yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (được giảm 50%) là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn P có nghĩa vụ nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0013518 ngày 23/11/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Nguyễn Văn P 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai nêu trên. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị U số tiền 1.615.000 đồng theo biên lai số: 0014657 ngày 15/01/2018 và hoàn trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 1.615.000 đồng theo biên lai số: 0014658 ngày 15/01/2018.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam. - Các đương sự. - UBND xã Tân Trung, MCN - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |