vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Nh và anh Lương Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Lương Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Lương Thị Huyền Tr, sinh ngày 13/10/2006 và Lương Thị L, sinh ngày 27/10/2008; chị Nh cấp dưỡng cho cháu Tr và cháu L mỗi cháu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng, cả ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Nh và anh Lương Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 07 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018, giữa: Chị Lò Thị Nh, sinh năm 1985 và anh Lương Văn B, sinh năm 1984; cùng địa chỉ: Bản T, xã LP, huyện LC, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 4 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Đơn đề nghị miễn án phí của chị Lò Thị Nh, anh Lương Văn B và các tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Nh và anh Lương Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh Lương Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu Lương Thị Huyền Tr, sinh ngày 13/10/2006 và Lương Thị L, sinh ngày 27/10/2008; chị Nh cấp dưỡng cho cháu Tr và cháu L mỗi cháu 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/tháng, cả hai cháu là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn cho chị Lò Thị Nh và anh Lương Văn B; miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Lò Thị Nh vì chị Nh và anh B là người dân tộc thiểu số (Dân tộc Thái), đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ