- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Trọng Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | G, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th; Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ; Cùng địa chỉ: Làng D, xã O, huyện G, tỉnh Gia Lai. Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Trọng Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau: 2.1. Về nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị Th, anh Đ không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về án phí: Án phí ly hôn là 150.000 đồng, mỗi đương sự phải chịu 75.000 đồng. Chị Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0004705 ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND xã K, huyện K, tỉnh Đăk Lăk; - Lưu: HSVA, VT-LT. | (Đã ký, đóng dấu) Nguyễn Thành Nhơn |