- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoa với anh Bạo thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H với anh Đỗ Xuân B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 26 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H. Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum với bị đơn anh Đỗ Xuân B. Địa chỉ: Tổ dân phố N, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu H với anh Đỗ Xuân B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu H với anh Đỗ Xuân B thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Ngọc H1, sinh ngày 12/9/2009 cho anh Đỗ Xuân B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Đỗ Gia H3, sinh ngày 24/7/2011 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, phí, lệ phí Toà án: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) các đương sự phải chịu, chị H nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Thu H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009355 ngày 30/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; Chị Nguyễn Thu H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Hà; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |