vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất về lối đi, tài sản gắn liền với đất và hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất về lối đi, tài sản gắn liền với đất và hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 37/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 21 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 150/2018/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất về lối đi, tài sản gắn liền với đất và hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn:

1. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1962

2. Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1955

3. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1980

4. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1984

5. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954

6. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968

7. Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1974

8. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1951

9. Ông Võ Văn D, sinh năm 1966

10. Bà Lâm Thị Đ sinh năm 1951

11. Bà Ngô Thị C, sinh năm 1965

Đồng địa chỉ: ấp CX, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trầm Phú L, sinh năm 1992, trú tại ấp C, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 5 năm 2018).

Bị đơn: Bà Đặng Thị O, sinh năm 1957

Địa chỉ: ấp K, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1981

2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1982

3. Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1984

4. Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988

5. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1947

Đồng địa chỉ: ấp K, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

6. Ông Lê Văn D, sinh năm 1960

7. Chị Lê Thị Q, sinh năm 1985

8. Chị Lê Thị H, sinh năm 1988

9. Chị Lê Thị N, sinh năm 1989

10. Anh Lê Văn Vũ K, sinh năm 1992

11. Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1983

12. Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1985

13. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990

14. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975

15. Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984

16. Anh Hứa Thiên T, sinh năm 1992

17. Bà Lê Thị U, sinh năm 1975

18. Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1994

19. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1965

20. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1992

21. Anh Nguyễn Bá P, sinh năm 1997

22. Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm 1984

23. Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1965

24. Anh Võ Văn X, sinh năm 1990

25. Anh Võ Văn H, sinh năm 1994

26. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963

27. Chị Nguyễn Thị Kha L, sinh năm 1990

28. Chị Nguyễn Thị Kha L, sinh năm 1991

29. Bà Lê Thị T, sinh năm 1928

30. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1954

31. Anh Nguyễn Vũ L, sinh năm 1993

32. Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2000

33. Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1957

34. Chị Võ Thị N, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: ấp CX, xã HH, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

35. Ủy ban nhân dân huyện C;

Địa chỉ trụ sở: Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị V 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Văn Đ 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Văn N 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn T 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Thanh H 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Võ Văn D 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) và bà Ngô Thị C 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu tiền số AA/2015/ 0014581; AA/2015/ 0014582; AA/2015/ 0014583; AA/2015/ 0014584; AA/2015/ 0014585; AA/2015/ 0014586 và AA/2015/ 0014587 ngày 20/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ