vanban.org

Quyết định 37/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Á, sinh năm 1994 Địa chỉ: Tổ 7, phường T, Tp T, tỉnh Thái Nguyên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 26, 147, khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 và Điều 213Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357,Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày24tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số128/2018/TLST- DS ngày 10 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Á, sinh năm 1994

Địa chỉ: Tổ 7, phường T, Tp T, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Chị Lê Thị Bích H, sinh năm 1979

Địa chỉ: Tổ 7, phường T, Tp T, tỉnh Thái Nguyên

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị Á và chị Lê Thị Bích H thống nhất thỏa thuận: Chị H nhất trí trả cho chị Á số tiền nợ gốc là 160.000.000đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Thời gian trả làm 4 đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 25/12/2018 trả 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn)

Đợt 2: Ngày 25/4/2018 trả 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn)

Đợt 3: Ngày 25/9/2018 trả 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn)

Đợt 4: Ngày 25/12/2019 trả 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng chẵn)

Đối với số tiền lãi nguyên đơn chị Phạm Thị Á không yêu cầu bị đơn chị Lê Thị Bích H phải trả, vì vậy Tòa án không giải quyết.

Kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận, chị Á có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị H không tự nguyện thi hành số tiền trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương tứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền chậm trả. Trường hợp không thỏa thuận được về lãi suất chậm trả thì được xác định bằng 50% của mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Chị Lê Thị Bích H tự nguyện nộp4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm n ộp vào ngân sách Nhà nướ c . Hoàn trả chị

́ Phạm Thị Á số tiền tạm ứng đã nộp là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 0006894 ngày 10/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đượcban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ