- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc S - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Trần Ngọc S, Sinh năm: 1988 Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1967 Cùng địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST–DS | B, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: ông Trần Ngọc S, Sinh năm: 1988 Bị đơn: bà Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1967 Cùng địa chỉ: ấp T, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Ngọc S số tiền là 110.000.000đ (một trăm mười triệu đồng). Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp trả lại cho ông Trần Ngọc S 2.750.000đ (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ông S đã nộp theo biên lai thu số 0016755 ngày 22/11/2017. Kể từ ngày ông S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà T còn phải trả cho ông S tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bù Đốp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Bân |