vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên XDVN (NHXD) Trụ sở: 145-147-149 H, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận thoả thuận giữa NHXD với anh Trần Văn D- Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/ QĐST - KDTMThạch Thất, ngày 16 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 32/2017/TLST- KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên XDVN (NHXD)

Trụ sở: 145-147-149 H, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Quyết T1 – Phó giám đốc khối công nợ (Theo giấy uỷ quyền số 32/2016/GUQ- CTHĐTV).

Ông Phạm Quyết T1 uỷ quyền lại cho ông Lương Ngọc Th - Chuyên viên phòng công nợ (Theo giấy uỷ quyền số 497/2017/GUQ - TGĐ ngày 03/4/2017).

- Bị đơn: Anh Trần Văn D – Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS

Địa chỉ: Đường 80, xã Ph, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

1. Ông Nguyễn Đắc N, sinh năm 1941

2. Bà Dương Thị Ch, sinh năm 1944

3. Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1974

4. Chị Chu Thị H, sinh năm 1980

5. Anh Nguyễn Đắc T, sinh năm 1999

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Ph, Thạch Thất, Tp. Hà Nội

6. Anh Nguyễn Kh, sinh năm 1982 đã chết năm 2017 kế thừa quyền và

nghĩa vụ tố tụng của anh Kh là:

- Chị Đặng Thị T1, sinh năm 1983

- Cháu Nguyễn Đắc Kh1, sinh năm 2005

- Cháu Nguyễn Bắc S, sinh năm 2007

- Cháu Nguyễn Khánh L, sinh năm 2011

Người đại diện hợp pháp của cháu Kh1, S, L là chị Đặng Thị T1 (Mẹ đẻ)

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Ph, Thạch Thất, Tp. Hà Nội

7. Cụ Nguyễn Đắc Th, sinh năm 1913 đã chết năm 2013 kế thừa quyền và

nghĩa vụ tố tụng của cụ Th gồm:

- Ông Nguyễn Đắc N, sinh năm 1941

- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1947

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Ph, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1952

Địa chỉ: Thôn 5, xã Ph, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

8. Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Linh S, xã BY, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

9. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn 5, xã Ph, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

Người đại diện theo uỷ quyển của ông N, bà Ch, anh H, chị H, anh T, chị T1, chị H1, bà T2, bà M là chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn 5, xã Ph, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn D – Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS xác nhận nợ NHXD theo Hợp đồng tín dụng số 033.0001/HĐTD/HM-2012 ngày 14/02/2012; phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/033.0001/HĐTD/HM -2012 ngày 21/02/2012; Khế ước số 033.0001/HĐTD/HM-2012 ngày 14/02/2012 số tiền tính đến ngày 28/02/2017 gồm:

Nợ gốc: 2.000.000.000đồng

Nợ lãi quá hạn: 2.075.000.000đồng

Tổng cộng: 4.075.000.000 đ (Bốn tỷ không trăm bảy mươi năm triệu đồng).

Ngân hàng nhất trí cho anh Trần Văn D – Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS trả khoản vay nêu trên vào ngày 25/10/2017.

Lãi suất áp dụng kể từ ngày 01/3/2017 theo Hợp đồng tín dụng số 033.0001/HĐTD/HM-2012 ngày 14/02/2012; phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/033.0001/HĐTD/HM-2012 ngày 21/02/2012; Khế ước số 033.0001/HĐTD/HM-2012 ngày 14/02/2012 trên dư nợ gốc cho đến khi anh D – Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS thực trả hết nợ.

Trường hợp anh D - Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 134, tờ bản đồ số 03, diện tích 483m2 tại xã Ph, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) đã được UBND huyện Thạch Thất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Nguyễn Đắc N ngày 04/7/2002, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T409965, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00036/QSDĐ/ 549/QĐ-UB-H.

Về án phí: Anh D – Chủ doanh nghiệp tư nhân cơ kim khí HS tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại là: 56.037.000đ (Năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

Hoàn trả lại Ngân hàng thương mại thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên XDVN (NHXD) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.037.000đ (Năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000372 ngày 19/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ