- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH giữa chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị A và anh Nguyễn Đức H
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Ngƣời yêu cầu:
- Chị Phạm Thị A – sinh năm 1987;
HKTT: xã P, huyện T,tỉnh Hải Dương.
Nơi ở: Số 922 đường L, phường G, quận B, Hà Nội.
- Anh Nguyễn Đức H – sinh năm 1971;
HKTT vànơi ở: số922đường L,phường G, quậnB, Hà Nội.
III. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung , nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nhà ở chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .
- Về khoản nợ: Vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về lệ phí LHST: Chị Phạm Thị A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008821 ngày 17 tháng 01 năm 2017 của chi cục thi hành án Dân sự quân B.
IV. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |