- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị yêu cầu ly hôn với anh Truyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Kim N với anh Bùi Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2017/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1976. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Kim N với anh Bùi Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim N với anh Bùi Thanh T.
- Về con chung: có hai người gồm: Bùi Huỳnh Nhã T, sinh ngày 30/12/2008 và Bùi Minh D, sinh ngày 16/10/2014. Nguyện vọng của cháu Bùi Huỳnh Nhã T mong muốn được sống chung với chị N và chị N đồng ý. Hai bên tự nguyện thỏa thuận quyền nuôi con như sau:
Chị Huỳnh Thị Kim N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Bùi Huỳnh Nhã T, sinh ngày 30/12/2008 và Bùi Minh D, sinh ngày 16/10/2014.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh T cấp dưỡng nuôi con 650.000 đồng/người/tháng, cấp dưỡng cho đến khi con Bùi Huỳnh Nhã T và Bùi Minh D tròn 18 tuổi.
- Về tài sản chung: chị N, anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Kim N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí. Anh Bùi Thanh T không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
- Về án phí cấp dưỡng: Anh Tr tự nguyện nộp 150.000 đồng
Số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Huỳnh Thị Kim N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0012661, ngày 24/10/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được trừ vào số tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm mà chị N phải nộp, chị N được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Nhung |