- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T và Tạ Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2017/QĐST - HNGĐ “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con”. | PX, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 5
năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1984
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Giáo viên
Trú tại: Thôn B - xã Q - huyện PX - tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Tạ Văn B - Sinh năm 1979
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Tự do
Trú tại: Thôn B - xã Q - huyện PX - tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Tạ Hoài A - sinh ngày 13/10/2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Tạ Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2017 cho đến khi cháu Tạ Hoài A đủ 18 tuổi. Anh B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002896 ngày 22/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PX.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được Thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm Thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh, - VKS tỉnh, huyện; - Các đương sự, - UBND xã PQ; - T.H.A DS; - Lưu. | THẨM PHÁN ( đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |