- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H và vợ chồng Châu Tử H1, Lâm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2017/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, cư trú: đường N, phường F, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị H là ông Nguyễn Minh Đ, cư trú: đường N, phường F, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
1.2. Bị đơn: Ông Châu Tử H1 và bà Lâm Ngọc T; Cùng cư trú: đường D, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Vợ chồng ông Châu Tử H1 và bà Lâm Ngọc T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền vốn và lãi vay tính đến ngày 31/10/2017 là 23.066.000 đồng (trong đó, tiền vốn vay là 15.200.000 đồng, tiền lãi vay tính từ ngày 01/01/2014 đến ngày 31/10/2017 là 46 tháng x 1,125%/tháng x 15.200.000 đồng = 7.866.000 đồng).
2.2. Thời gian trả số tiền trên vào ngày 16/4/2018 (trả một lần).
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng vợ chồng ông Châu Tử H1 và bà Lâm Ngọc T còn phải trả lãi cho bà Nguyễn Thị H theo mức lãi suất 10%/năm, đối với số tiền chậm thi hành án.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Châu Tử H1 và bà Lâm Ngọc T đồng ý chịu số tiền 576.650 đồng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 572.000 đồng theo biên lai thu số 0008445 ngày 09/10/2017 của Chi Cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPS; - Chi cục THADS TPS; - Lưu HS. | Nguyễn Thị Thúy Uyên |