vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1966; Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị C và chi P, anh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 11 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1966;

Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh B.

Bị đơn: Ông Đường Thanh M, sinh năm 1967;

Bà Trần Thị P, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị P và ông Đường Thanh M có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền vay là 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Trả làm hai lần, cụ thể như sau:

Ngày 03/10/2017: trả 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

Ngày 03/01/2018: trả 5.000.000 (Năm triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

Bà Trần Thị P và ông Đường Thanh M tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm là 250.000 (Hai trăm năm mươi ngàn) đồng.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 250.000 (Hai trăm năm mươi ngàn) đồng mà bà C đã nộp theo biên lai thu số 000xxxx ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ