vanban.org

Quyết định 37/2017/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kiến Tường, tỉnh Long An Tuyên án 17/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1968. Bị đơn: Ông Trần Tiến N, sinh năm 1975 và bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1983. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Văn C với Trần Tiến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KIẾN TƢỜNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2017/QĐDS-STKiến Tường, ngày 17 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2017/TLST-DS, ngày 16 tháng 10 năm 2017 và thụ lý bổ sung số 80a/2017/TLST-DS, ngày 09 tháng 11 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1968.

Bị đơn: Ông Trần Tiến N, sinh năm 1975 và bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1983.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1971.

Cả bốn cùng địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh L.

2. Sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trần Tiến N và bà Huỳnh Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn C số tiền gốc là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, vào ngày 09 tháng 12 năm 2017 dương lịch thì ông Trần Tiến N và bà Huỳnh Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn C số tiền gốc 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) là tất toán nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trần Tiến N và bà Huỳnh Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước.

Hoàn trả lại ông Phạm Văn C 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006539 ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ