vanban.org

Quyết định 369/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Nguyễn Đăng T (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35/2012, quyển số 01 ngày 19 tháng 4 năm 2012 của UBND xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị M và bị đơn ông Nguyễn Đăng T thuận T ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mạnh - tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Nguyễn Đăng T (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35/2012, quyển số 01 ngày 19 tháng 4 năm 2012 của UBND xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa)
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 369/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai,ngày 02 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 512/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, con chung” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Lê Thị M, sinh năm 1990; CCCD xxxxxxxxxxxx; địa chỉ liên lạc: tổ 32, khu phố Thắng Lợi, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai (nay là khu phố Tân An, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai)

Bị đơn: ông Nguyễn Đăng T, sinh năm 1991; CCCD xxxxxxxxxxxx; địa chỉ liên lạc: tổ 32, khu phố Thắng Lợi, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai (nay là khu phố Tân An, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai)

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 81, 107, 117 của của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Nguyễn Đăng T (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 35/2012, quyển số 01 ngày 19 tháng 4 năm 2012 của UBND xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Lê Thị M và bị đơn ông Nguyễn Đăng T thuận T ly hôn

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Giao hai con chung là Nguyễn Thị Yến Nhi, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2012 và Nguyễn Thị Bảo Ngọc, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2019 cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng là 4.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2026 và chấm dứt theo quy định tại Điếu 118 của Luật hôn nhân và gia đình

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.

Vì quyền lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không bảo đảm được quyền, lợi ích của con chung.

2.3. Tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Án phí: Bà M phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0013725, ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; hoàn trả cho bà M tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông T không phải chịu tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ