- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Đào Thị N và ông Phan Thành T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 3133/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị N, sinh năm 1990
Địa chỉ: 8 đường N, tổ E, Khu phố B, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Phan Thành T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số B, Đường số G, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Đào Thị N và ông Phan Thành T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 116, quyển số 01/2008 ngày 28/11/2008 Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Đào Thị N và ông Phan Thành T có hai con chung tên Phan Đình P (nam), sinh ngày 10/03/2009 và Phan Ngọc Quỳnh A (nữ), sinh ngày 24/11/2018. Bà Đào Thị N và ông Phan Thành T cùng thỏa thuận thống nhất giao cho ông Trung trực t nuôi dưỡng trẻ Phan Đình P và giao cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phan Ngọc Quỳnh A. Không yêu cầu bà N cấp dưỡng tiền nuôi con. Ông Trung cấp dưỡng tiền nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng cho đến khi con trưởng thành, việc cấp dưỡng diễn ra vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ông T, bà N được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng), đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Đào Thị N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2023/0000048 ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Thành phố Thủ Đức; - VKSND Thành phố Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân phường Thạnh Mỹ Lợi, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hải Yến |