- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Bảo H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 359/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Xuân V, sinh năm 1992. Đăng ký HKTT và trú tại: thôn P, xã H, huyện P, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị Bảo H, sinh năm 1993. Đăng ký HKTT: TDP số X, phường D, quận N, thành phố H. Trú tại: Số X, ngõ Y Quang Tiến, TDP số Z , phường D, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Bảo H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện P, thành phố H vào ngày 25/10/2017. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, mâu thuẫn không thể hòa giải được. Anh chị hiện đã ly thân với nhau từ khoảng đầu năm 2023. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc B.A, sinh ngày 26/9/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị Bảo H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B.A. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Xuân V có nghĩa vụ trợ cấp hàng tháng cho con 5.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu B.A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Xuân V tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 8 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Bảo H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Bảo H có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc B.A, sinh ngày 26/9/2019. Chị Nguyễn Thị Bảo H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B.A. Về cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Xuân V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B.A 5.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2023 cho đến khi cháu B.A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.
Anh Nguyễn Xuân V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Bảo H không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân V tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh V đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035556 ngày 30/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã H, huyện P, thành phố H (Số: 38/2017); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |