- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Hồng P và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng P với chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 467/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hồng P, sinh năm 1978;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: ấp Q, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng P với chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng P với chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị N cùng khai không có con chung, nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Anh P và chị N cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Anh P và chị N cùng khai là không có, nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh P nhận chịu toàn bộ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí của anh P được trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004045 ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh P được hoàn lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã S; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |