- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quan Vi V - Nguyễn Thị Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 300/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Quan Vi V, sinh năm 1988;
- Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ thường trú: Đường A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L thật sự tự nguyện ly hôn. Quá trình chung sống giữa ông V và bà L có 02 (hai) con chung tên Quan Long Gia N (nữ), sinh ngày 14/12/2011 và Quan Đức Q (nam), sinh ngày 22/12/2016; đôi bên thống nhất giao con chung tên Quan Long Gia N cho bà Nguyễn Thị Mỹ L nuôi dưỡng; ông Quan Vi V không cấp dưỡng nuôi con chung; giao con chung tên Quan Đức Q cho ông Quan Vi V trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Mỹ L không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Nhận thấy sự thỏa thuận nêu trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất giao con chung tên Quan Long Gia N (nữ), sinh ngày 14/12/2011 cho bà Nguyễn Thị Mỹ L nuôi dưỡng; ông Quan Vi V không cấp dưỡng nuôi con chung; giao con chung tên Quan Đức Q (nam), sinh ngày 22/12/2016 cho ông Quan Vi V trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Mỹ L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L cùng khai không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L cùng khai không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L mỗi người chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0036135 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Quan Vi V và bà Nguyễn Thị Mỹ L đã đóng đủ lệ phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND Phường B Quận C, Tp.HCM; - Chi Cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |