- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2019/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 10 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ biên bản hòa giải ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 383/2019/TLST- DS ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc ‘‘Tranh chấp hợp tín dụng ’’.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật : Ông Lê Văn Q – Sinh năm 1961
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Phục L – Sinh năm 1972
Địa chỉ: Phường C, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Văn bản ủy quyền: Số 86/2019/EIB-Q11 ngày 07/8/2019
Bị đơn: Bà Trịnh Thị Lệ T – Sinh năm 1961
Địa chỉ: Phường P, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ngân hàng A do ông Lê Phục L là người đại diện theo ủy quyền, bà Trịnh Thị Lệ T cùng thống nhất như sau:
Bà Trịnh Thị Lệ T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng A số tiền là 644.576.349 đồng (Sáu trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi sáu ngàn ba trăm bốn mươi chín đồng), gồm:
Đối với Hợp đồng tín dụng số 1015-LAV-200901018 ngày 23/7/2009 và khế ước nhận nợ 1015-LDS-2009 01173 ngày 23/7/2009 cụ thể:
Dư nợ gốc: 167.674.000đồng
Lãi phát sinh : 53.579.029 đồng
Tổng cộng: 221.253.029 đồng
Tiền nợ lãi này tính đến ngày 20/9/2019.
Đối với Hợp đồng tín dụng số 1015-LAV-201200509 ngày 13/7/2012 và khế ước nhận nợ số 1015-LDS-201201243 ngày 13/7/2012 cụ thể:
Dư nợ gốc: 320.836.000đồng
Lãi phát sinh : 102.487.320 đồng
Tổng cộng: 423.323.320 đồng
Tiền nợ lãi này tính đến ngày 20/9/2019.
Thời hạn thanh toán: 03 tháng (Tính từ ngày 02/10/2019 đến ngày 02/01/2020).
Từ ngày 21/9/2019 bà Trịnh Thị Lệ T phải chịu lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 1015-LAV-200901018 ngày 23/7/2009 và khế ước nhận nợ 1015-LDS-2009 01173 ngày 23/7/2009; Hợp đồng tín dụng số 1015-LAV-201200509 ngày 13/7/2012 và khế ước nhận nợ số 1015-LDS-201201243 ngày 13/7/2012 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trịnh Thị Lệ T chịu số tiền 14.891.500đồng (Mười bốn triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền 14.620.785đồng (Mười bốn triệu sáu trăm hai mươi ngàn bảy trăm tám mươi lăm đồng) theo biên lai thu số 0012674 ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |