- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 16 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 341/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm 1984; địa chỉ: xxx Hòa Bình, phường xx, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Ông Bạch Vĩnh L, sinh năm 1977; địa chỉ: xxx Âu Cơ, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị Xuân T, sinh năm 1984; địa chỉ: xxx Hòa Bình, phường xx, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Bạch Vĩnh L, sinh năm 1977; địa chỉ: xxx Âu Cơ, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân T và ông Bạch Vĩnh L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 16, Quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường x, Quận 11 cấp ngày 09/3/2007 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Bà Lê Thị Xuân T và ông Bạch Vĩnh L có hai con chung là trẻ Bạch Đức P (nam, sinh ngày 14/3/2008) và trẻ Bạch Phúc N (nam, sinh ngày 22/9/2016). Giao cho ông Bạch Vĩnh L trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bạch Phúc N; giao cho bà Lê Thị Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Bạch Đức P. Bà Lê Thị Xuân T và ông Bạch Vĩnh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Bà Lê Thị Xuân T và ông Bạch Vĩnh L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà T và ông L thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Xuân T tự nguyện chi ̣u án phi hôn nhân và gia đinh
́
̀ sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lê ̣ phi Tòa án số AA/2016/0008915 ngày 14/6/2018 của Chi cục
́
́ Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn lại cho bà T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quâ ̣n 11; - Chi cục THADS Quâ ̣n 11; - Các đương sự; - UBND Phường x, Quận 11; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |