- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Nguyễn Thành Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2018/QĐST - HNGĐ | Sơn Dương, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 354/2018/TLST - HNGĐ, ngày 27/9/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Q, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Nguyễn Thành Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự xác định trong quá trình chung sống có 02 con chung là cháu Nguyễn Mạnh N, sinh ngày 09/01/1992 và cháu Nguyễn Văn M, sinh ngày 19/10/1995. Hiện tại cả hai con chung đều đã đủ 18 tuổi, đã có cuộc sống riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Hà Thị H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000639, ngày 27/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho bà Hà Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Thành Q không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - UBND xã V, huyện S; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toàn |