- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn M với bà Nguyễn Thị Mười H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 369/2018/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 489/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mười H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luât, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn M với bà Nguyễn Thị Mười H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn M với bà Nguyễn Thị Mười H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai người con là em Lê Thị Mộng T, sinh ngày 22 tháng 12 năm 1994 hiện đã trưởng thành và có gia đình riêng và em Lê Thị Mộng T1, sinh ngày 24/3/2005 hiện đang sống với bà H. Sau khi ly hôn ông M với bà H tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mười H được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Lê Thị Mộng T, sinh ngày 24/3/2005. Theo nguyện vọng của em Lê Thị Mộng T1 là sau khi ông M với bà H ly hôn em được sống với bà H.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn M với bà Nguyễn Thị Mười H chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên ông M với bà Mười H không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Văn M tự nguyện nộp 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0018570 ngày 27/11/2018 do ông Lê Văn M nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Lê Văn M 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.
- Bà Nguyễn Thị Mười H không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Chi cục THA huyện; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Liên |