vanban.org

Quyết định 369/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Lê B và chị Trần Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Hải Đ, sinh ngày 24/11/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Lê B và chị Trần Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Lê B và chị Trần Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 369/2017/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 408/2017/TLST - HNG§ ngµy 12 th¸ng 12 n¨m 2017, giữa các đương sự:

* Anh Phạm Lê B - Sinh năm 1988

Trú tại: Thôn K, xã K, huyện G, Hà Nội.

* Chị Trần Thu H - Sinh năm 1993

Trú tại: Đường H, phường C, quận H, Hà Nội

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Anh Phạm Lê B và chị Trần Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận H, thành phố Hà Nội ngày 19/12/2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 165, quyển số 01/2014) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c đương sự được ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 13 th¸ng 12 n¨m 2017 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Lê B và chị Trần Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Hải Đ, sinh ngày 24/11/2014.

Anh chị thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Phạm Lê B trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Hải Đ; việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Chị Trần Thu H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có, không tranh chấp, khiếu kiện gì.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.

- VÒ lệ phÝ giải quyết việc dân sự s¬ thÈm: Anh Phạm Lê B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 02441 ngày 11/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ