- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Phạm Văn H1 .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 368/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 334/2025/TL-HNGĐ ngày 14/10/2025 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nông Thị H , sinh năm 1985, HKTT: Tổ H, quận Long Biên (nay là phường Việt Hưng), Hà Nội; Hiện ở tại: Số Q, quận Cầu Giấy (nay là phường Cầu Giấy), thành phố Hà Nội.
Căn cước số: r cấp ngày 12/02/2025 Nơi cấp: Bộ công an.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn H1 , sinh năm 1986, HKTT: Tổ g, quận Long Biên (nay là phường Việt Hưng), thành phố Hà Nội; hiện ở tại: số nhà t, quận Long Biên (nay là phường Việt Hưng), thành phố Hà Nội.
Căn cước công dân: A cấp ngày 17/06/2022 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025;
XÉT THẤY
Chị Nông Thị H và anh Phạm Văn H1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/3/2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 05) tại Ủy ban nhân dân xã Hà Giang, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H1 giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị H và anh Phạm Văn H1 .
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Băng B, sinh ngày 18/11/2020 và cháu Phạm Quỳnh A, sinh ngày 26/05/2023. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nông Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Phạm Băng B và cháu Phạm Quỳnh A. Anh Phạm Văn H1 đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi hai con là 5.000.000đồng/tháng (mỗi con là 2.500.000đồng), kể từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Phạm Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì, nên Toà án không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nông Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 0011153 ký hiệu BLTU/25E ngày 10 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND khu vực 5 – Hà Nội; - THADS thành phố Hà Nội; - UBND xã Hà Giang, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa) (Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |