- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Song - Lưu"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận Đơn xin ly hôn của anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN thành phố H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 368/2024/QĐVHNGĐ-ST Ngày: 31/12/2024 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN thành phố H
Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị K T- Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị B L - Thẩm tra viên chính .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp: Bà Trần Thị N - Kiểm sát viên.
Trong ngày 31 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 368/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 955/2024/QĐ-MPH ngày 24/12/2024, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Vũ Văn S, sinh ngày 20/5/1969.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2021.
Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 40, ngách 95/86 Tổ 14, phường P, quận L, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị L, sinh ngày 26/3/1979.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/4/2021.
Hộ chiếu số: xxxxxxxxx do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 02/6/2023
Hộ khẩu thường trú: Tổ 14, phường P, quận L, thành phố H.
Chỗ ở hiện nay: 23 Olveston Ave, Beverley SA 5009, Australia
( Anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L có đơn xin giải quyết vắng mặt).
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Vũ Minh Q sinh ngày 23/10/2003 và Vũ Thanh H sinh ngày 09/9/2011. Cháu Q đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Thanh H. Anh chị tự thoả thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:
Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có xác nhận của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Sydney Australia ngày 06/12/2024, anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L thống nhất trình bày:
- Về tình cảm: anh S và chị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 23/12/2002 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn S, huyện G (nay là phường S, quận L), thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 162, quyển số 01/2002. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến tháng 6/2020 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách nuôi dạy con cái, chăm sóc gia đình, không còn quan tâm đến nhau nữa. Vợ chồng đã sống ly thân một thời gian dài, hiện nay chị L đang ở Australia, còn anh S ở Việt Nam. Nay, anh S và chị L đều xác định tình cảm không còn và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: anh S và chị L xác nhận có 02 con chung là cháu Vũ Minh Q, sinh ngày 23/10/2003 và Vũ Thanh H sinh ngày 09/9/2011. Cháu Vũ Minh Q đã trưởng thành nên Toà án không xem xét. Anh, chị thoả thuận giao cháu Vũ Thanh H cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sự thỏa thuận nuôi con của anh chị là tự nguyện phù hợp Điều 81, 83 luật Hôn nhân gia đình, phù hợp thực tế cũng như nguyện vọng của các con nên được chấp nhận.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết, đề nghị Toà án không xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57, 81, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 149, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự:
- Về tình cảm: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L.
- Về con chung: Ghi nhận sự thoả thuận của anh S và chị L. Giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Vũ Thanh H. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn S cho đến khi có quyết định khác.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết, đề nghị Toà án không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Văn S chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Chấp nhận Đơn xin ly hôn của anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L.
Anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L được ly hôn.
2. Về con chung: Xác nhận anh Vũ Văn S và chị Nguyễn Thị L có 02 con chung là cháu Vũ Minh Q, sinh ngày 23/10/2003 và Vũ Thanh H, sinh ngày 09/9/2011. Cháu Vũ Minh Q đã trưởng thành nên Toà án không xem xét; Giao cháu Vũ Thanh H cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Vũ Văn S cho đến khi có quyết định khác.
Anh Vũ Văn S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Vũ Văn S chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp xong tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0076864 ngày 20/12/2024 tại Cục thi hành án dân sự thành phố H.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị K T |