vanban.org

Quyết định 368/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2003).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Đặng Gia P, sinh năm 2003 (đã thành niên), Đặng Huy H1, sinh ngày 23/12/2009 và Đặng Mai T, sinh ngày 12/10/2011. Bà Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi 02 trẻ Huy Hoàng và Mai T. Ghi nhận sự tự ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2003).
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 368/2024/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1402/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1980; địa chỉ: Số B N, tổ A, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Đặng Quang H, sinh năm 1979; địa chỉ: Số B N, tổ A, ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H. (Quan hệ vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị L và ông Đặng Quang H được xác lập theo Giấy chứng nhận kết hôn số 06 do Ủy ban nhân dân xã T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/01/2003).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về nuôi con chung: Có 03 con chung tên Đặng Gia P, sinh năm 2003 (đã thành niên), Đặng Huy H1, sinh ngày 23/12/2009 và Đặng Mai T, sinh ngày 12/10/2011. Bà Nguyễn Thị L được quyền trực tiếp nuôi 02 trẻ Huy Hoàng và Mai T. Ghi nhận sự tự nguyện của đương sự về việc không yêu cầu cấp dưỡng cho con.

Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về chia tài sản: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.

[4] Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu, trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0018775 ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà Nguyễn Thị L được hoàn lại số tiền án phí chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ