vanban.org

Quyết định 368/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Minh T và ông Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 65, Quyển số 01/2004 do UBND Phường G, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2004). Về con chung: ông bà có 02 con chung là Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 01/10/2005 và Nguyễn Phạm Kim N1, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 368/2022/QĐST - HNGĐ
Quận 4, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 321/2022/HNST ngày 08/7/2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Minh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Đường A, Phường B, Quận C, TP. Hồ Chí Minh và ông Nguyễn Hồng P, sinh năm 1984 Địa chỉ: Đường D, Phường E, Quận F, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại đơn xin thuận tình ly hôn và các bản tự khai, hai đương sự trình bày: Ông bà chung sống vào năm 2004, có đăng ký kết hôn. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Ông bà cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Toà án đã mở phiên hoà giải đoàn tụ, nhưng không thành vì cả hai đương sự đều giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về con chung: ông bà có 02 con chung là Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 01/10/2005 và Nguyễn Phạm Kim N2, sinh ngày 17/9/2008. Giao cả hai con cho bà T nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuội con do hai bên tự thỏa thuận. [3] Về tài sản chung và nợ chung: không có. [4] Về lệ phí tòa án: bà Thu nhận nộp. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Minh T và ông Nguyễn Hồng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 65, Quyển số 01/2004 do UBND Phường G, Quận C, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2004).

- Về con chung: ông bà có 02 con chung là Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 01/10/2005 và Nguyễn Phạm Kim N1, sinh ngày 17/9/2008. Giao cả hai con cho bà T nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung của người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về lệ phí: Bà Phạm Minh T tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Số lệ phí này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009034 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ