vanban.org

Quyết định 368/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn VQ và bà Trương

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn VQ và bà Trương
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 368/2021/QĐST-HNGĐ
Quận B, ngày 20 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1257/2020/TLST-HNGĐ ngày

14 tháng 12 năm 2020, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn VQ, sinh năm 1979.

Bị đơn: Bà Trương TBT, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Cách Mạng Tháng 8, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT đăng ký kết hôn theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 6,

Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 19 tháng 9 năm 2007.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng

5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo

đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn VQ và bà Trương

TBT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT thuận tình

ly hôn.

b. Về con chung: Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT có 01 người con

chung là Nguyễn ĐT, sinh ngày 12 tháng 10 năm 2009.

Giao ông Nguyễn VQ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn ĐT sinh

ngày 12 tháng 10 năm 2009. Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn VQ và bà Trương TBT có nghĩa vụ tôn trọng quyền của

con được sống chung với mẹ, cha; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

c. Về tài sản chung:

Ông Nguyễn VQ và Trương TBT không yêu cầu Tòa án giải quyết việc

phân chia tài sản chung và nợ chung.

Ông Nguyễn VQ tự nguyện hỗ trợ bà Trương TBT số tiền 500.000.000

đồng (năm trăm triệu đồng) theo phương thức thanh toán: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) ngay khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bà Trương TBT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn

VQ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thanh toán thì hàng tháng ông Nguyễn VQ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

d. Về án phí: Ông Nguyễn VQ tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là

150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0032714 ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Trả lại cho ông Nguyễn VQ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí..

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ