- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Hữu T và chị Phạm Thị Băng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 368/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Xin ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Hữu T, sinh năm 1995 Địa chỉ: A tỉnh lộ 60, ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Chị Phạm Thị Băng T, sinh năm 1994 Địa chỉ: C khu P, phường A, Quận A, TP.HCM Căn cứ vào Điều 55; 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Hữu T và chị Phạm Thị Băng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Hữu T và chị Phạm Thị Băng T thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số theo giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 15/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Đoàn Ngọc Thảo N, sinh ngày 07/6/2016. Hai bên thỏa thuận chị Phạm Thị Băng T nuôi cháu Đoàn Ngọc Thảo N và anh Đoàn Hữu T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đoàn Hữu T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Đoàn Hữu T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng anh Đoàn Hữu T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0046722 ngày 07/01/2019. Hoàn trả cho anh Đoàn Hữu T số tiền còn lại theo biên lai đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân Quận 12; - THADS Quận 12; - UBND UBND phường An Phú Đông, Quận 12; - Lưu hs, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |