vanban.org

Quyết định 367/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Giao cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Mỹ D, sinh ngày 13-12-2013, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thu H - Đặng Thế M"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 347/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thu H, sinh ngày 14-3-1980; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T (Tổ dân phố số B cũ), phường M, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố T (Tổ dân phố số B cũ), phường M, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Đặng Thế M, sinh ngày 10-8-1967; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố T (Tổ dân phố số B cũ), phường M, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Tổ dân phố T (Tổ dân phố số B cũ), phường M, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Con chung: Giao cho chị Đặng Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đặng Mỹ D, sinh ngày 13-12-2013, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí: Chị Đặng Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Đặng Thị Thu H đã nộp tại biên lai số 0000063 ngày 02-7-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Đặng Thị Thu H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì chị Đặng Thị Thu H và anh Đặng Thế M có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.

Cỡ chữ