vanban.org

Quyết định 367/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2012, quyển số 01 ngày 02/8/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367/2024/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 3094/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Phan Thanh P, sinh năm: 1979.

- Bà Đặng Thị Loan A, sinh năm: 1986.

Cùng địa chỉ: 9 đường H, Tổ B, Khu phố C, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2012, quyển số 01 ngày 02/8/2012 do UBND phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức nhận thấy:

Hôn nhân giữa ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, sau đó ông P và bà A phát sinh mâu thuẫn do có nhiều bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục kéo dài, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức giải quyết cho ông P và bà A được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh có 02 người con chung Phan Minh Đ (nam) sinh ngày 17/02/2013 và Phan Minh T (nữ) sinh ngày 01/10/2020. Ông P và bà A thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho bà Đặng Thị L Anh trực tiếp nuôi dưỡng và ông P cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 8.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hằng tháng, bắt đầu lúc Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Phan Thanh P tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0001635 do Chi cục thi hành án thành phố T lập ngày 20/12/2023. Ông P đã nộp đủ lệ phí. Bà Đặng Thị Loan A không phải chịu lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 127/2012, quyển số 01 ngày 02/8/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

Về con chung: Ông Phan Thanh P và bà Đặng Thị L Anh có 02 người con chung Phan Minh Đ (nam) sinh ngày 17/02/2013 và Phan Minh T (nữ) sinh ngày 01/10/2020. Ông P và bà A thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho bà Đặng Thị L Anh trực tiếp nuôi dưỡng và ông P cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 8.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hằng tháng, bắt đầu lúc Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Ông P được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Phan Thanh P tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0001635 do Chi cục thi hành án thành phố T lập ngày 20/12/2023. Ông P đã nộp đủ lệ phí. Bà Đặng Thị Loan A không phải chịu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ