- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HM THÀNH PHỐ HN Số: 367 /2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HM, ngày 26 tháng 06 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 415/2023/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 06 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Anh Đặng Trần Hải L, sinh năm 1982
HKTT và chỗ ở: 109 C1, phường TM, quận HM, TP HN.
2. Chị Nguyễn Thanh N, sinh năm 1983
HKTT và chỗ ở: 109 C1, phường TM, quận HM, TP HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Trần Hải L và anh Nguyễn Thanh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 26/03/2008 tại UBND phường TM, quận HM, thành phố HN. Sau khi kết hôn anh chị về chung sống tại 109 C1, phường TM, quận HM, TP HN cho tới nay. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 05 năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng trong quan điểm sống, lối sống không phù hợp nên hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên tranh cãi nhau. Đã nhiều lần anh chị ngồi xuống nói chuyện để khắc phục nhưng mâu thuẫn không những không được giải quyết mà còn ngày càng trầm trọng, anh chị không ai quan tâm tới cuộc sống của nhau và sống ly thân từ tháng 08 năm 2014. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên xin được đồng thuận ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đặng Trần Hải L và chị Nguyễn Thanh N
- Về con chung: Anh Đặng Trần Hải L và chị Nguyễn Thanh N có 01 con chung là cháu Đặng Trần Minh N1, sinh ngày 20/8/2009.
Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất:
Giao con chung là cháu Đặng Trần Minh N1, sinh ngày 20/8/2009 cho chị Nguyễn Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục kể từ tháng 06/2023 cho đến khi cháu Đặng Trần Minh N1 trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác;
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đặng Trần Hải L và chị Nguyễn Thanh N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Anh Đặng Trần Hải L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Đặng Trần Minh N1 không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh Đặng Trần Hải L và chị Nguyễn Thanh N thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Đặng Trần Hải L và chị Nguyễn Thanh N thống nhất, xác nhận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Đặng Trần Hải L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000069 ngày 08 tháng 06 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Anh L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận HM; - UBND phường TM, quận HM, TP HN; (Số 53 Ngày 26/03/2008); - Lưu hồ sơ vụ án./. | Phạm Thị Nhung |