vanban.org

Quyết định 367/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sỹ H - Nguyễn Thị H (Ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 367/2023/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 465/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Sỹ H sinh năm 1974

Địa chỉ: CT… , chung cư PS, phường PS, TP.TH, tỉnh TH

2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: CT… , chung cư PS, phường PS, TP.TH, tỉnh TH

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Quảng Thành, TP.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa ngày 10/3/2020. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, về lối sống. Vợ chồng đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả; Cuộc sống chung không hạnh phúc.

Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H

- Về con chung: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu giải quyết

- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Anh Nguyễn Sỹ H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của anh Hạnh chị H như sau: Chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ. Anh Hạnh không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị Hoà phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2022/0003202 ngày 05/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóachị Hoà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ