- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Phùng Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2022/QĐST - HNGĐ | B, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 258/2022/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022. Giữa các đương sự: + Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 1988; + Bị đơn: Chị Phùng Thị T1, sinh năm 1991; HKTT: Thôn Tòng Lệnh, xã TB, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T và chị Phùng Thị T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đức T và chị Phùng Thị T1. + Về con chung: Có 01 con chung, cháu Phạm Anh T2, sinh ngày 18/3/2014. Giao cho anh Phạm Đức T được nuôi dưỡng cháu Phạm Anh T2, sinh ngày 18/3/2014 cho đến khi cháu Phạm Anh T2 tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phùng Thị T1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/tháng để anh T nuôi dưỡng cháu T2 cho đến khi cháu T2 tròn 18 tuổi, hoặc có yêu cầu thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/9/2022. + Về tài sản chung, riêng, công sức : Không có. + Về nợ chung: Không có. + Về án phí: Anh Phạm Đức T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Phạm Đức T đã nộp theo biên lai số 0060283 ngày 16/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Phạm Đức T số tiền: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phùng Thị T1 phái chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - VKS huyện B; - UBND xã TB, huyện B, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |