- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh C, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2021/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 553/2021/TLST- VDS ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1998;
- Bà Lê Thị Thanh C, sinh năm 2001;
Cùng địa chỉ: Số B, ấp H, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông T và bà C đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Sơn Hòa, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào năm 2019. Quá trình chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm, tính cách, thường hay cãi nhau. Gia đình người lớn cũng đã có hòa giải nhưng không có kết quả. Do không còn tình cảm nên nay ông T, bà C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau ly hôn.
Con chung: Không có.
Tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ: Ông T tự nguyên chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 14 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh C, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh C thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh C chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Thanh C không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0001217 ngày 07/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn T đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND X. Sơn Hòa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |