- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1980 và ông Đặng Thanh X, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 367/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm: 1980 Địa chỉ: 164/35, tổ 17, khu phố 5, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Đặng Thanh X, sinh năm: 1979 Địa chỉ: 164/35, tổ 17, khu phố 5, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1980 và ông Đặng Thanh X, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Thanh X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung tên Đặng Hữu Đ, sinh ngày 15/11/2009. Giao con chung Đặng Hữu Đ, sinh ngày 15/11/2009 cho bà Trần Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Đặng Thanh X có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành. Địa điểm giao nhận tiền do các bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ: 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Trần Thị Kim L tự nguyện chịu được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đồng bà Trần Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0106302 ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Kim L đã nộp đủ án phí. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01 do UBND xã H, huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định cấp ngày 13/9/2008 không còn giá trị pháp lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |