- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thi H - Pham Xuan T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:367/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 359/2019/TLST-VDS ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc êu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện , tỉnh Ninh Bình;
Ông Phạm Xuân T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Xóm T, xã Y, huyện , tỉnh Ninh Bình; Địa chỉ liên hệ: phòng H, sư đoàn B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Xuân T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2016 ngày 29/01/2016. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Hôn nhân của ông T và bà H lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà H và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện thỏa thuận ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
. Về con chung: Ông Phạm Xuân T và bà Phạm Thị H có 01 con chung là Phạm Trúc M, sinh ngày 04/10/2016. Sau khi ly hôn, ông Phạm Xuân T và bà Phạm Thị H thống nhất con chung Phạm Trúc M, sinh ngày 04/10/2016 giao cho bố là ông Phạm Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Xuân T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (09/7/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Trúc M, sinh ngày 04/10/2016 cho ông Phạm Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở bà Phạm Thị H trong việc thăm nom, chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Xuân T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0034212 ngày 09/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - CCTHADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND xã Y, huyện , tỉnh Ninh Bình; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | TH M PHÁN Võ Thị Thu Thảo |