- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T với ông Lê Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 367/2018/QĐST-HNGĐ | P, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Số 114/4, ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1969. Nơi cư trú: Số 114/4, ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T với ông Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị T với ông Lê Văn T1 thuận tình ly hôn. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về con chung: anh Lê Duy B, sinh năm 1988; chị Lê Thị Thúy T2, sinh năm 1989 và chị Lê Thị Thúy U, sinh năm 1995 đều đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: bà T và ông T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: bà Nguyễn Thị T đồng ý nộp toàn bộ số tiền án phí: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0016200 và 5.880.700 (Năm triệu, tám trăm tám mươi nghìn, bảy trăm) đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0016201 cùng ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại 6.030.700 (Sáu triệu, không trăm ba chục nghìn, bảy trăm) đồng cho bà Nguyễn Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã AĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) HỒ THỊ TRIẾT |